AI Voice Agent

Cuộc gọi được tiếp nhận. Thông tin được xử lý. Khách hàng luôn có người hỗ trợ.

Hyper Walter xây dựng AI Voice Agent có khả năng nghe, hiểu và trò chuyện với khách hàng qua điện thoại; hỗ trợ tư vấn, đặt lịch, xác nhận thông tin, phân loại nhu cầu, cập nhật CRM và chuyển tiếp cho nhân viên khi cần.

Khảo sát nghiệp vụ và kịch bản trước khi báo giá · Cuộc gọi phức tạp được chuyển cho nhân viên theo quy tắc

Phân biệt

Giọng đọc AI và AI Voice Agent không phải một

Hai dịch vụ thường bị gọi chung là "giọng nói AI", nhưng cách hoạt động và mục đích sử dụng khác hẳn nhau. Trang này tập trung vào AI Voice Agent.

Nội dung thu sẵn

AI Voiceover — giọng đọc AI

Tạo ra file âm thanh đã hoàn thiện, phát lại giống nhau ở mọi lần sử dụng.

  • Tạo nội dung giọng nói được thu sẵn
  • Phù hợp với video, quảng cáo và lời dẫn
  • Tự nó không tiến hành hội thoại hai chiều với khách

Hạng mục này thuộc dịch vụ Video AI Marketing của Hyper Walter, không nằm trong trang dịch vụ đang xem.

Hội thoại thời gian thực

AI Voice Agent — trợ lý giọng nói

Tham gia vào cuộc gọi như một người tiếp nhận, có khả năng phản hồi và hành động.

  • Nghe khách hàng nói
  • Hiểu yêu cầu và trả lời theo thời gian thực
  • Hỏi thêm khi thông tin chưa đủ
  • Tra cứu thông tin đã được doanh nghiệp duyệt
  • Thực hiện các thao tác được cho phép
  • Cập nhật hệ thống của doanh nghiệp
  • Chuyển cuộc gọi cho nhân viên khi cần

Năng lực

AI Voice Agent có thể hỗ trợ doanh nghiệp những gì?

Tám nhóm công việc dưới đây là những phần Voice Agent xử lý tốt nhất: cuộc gọi lặp lại, có cấu trúc và có quy tắc rõ ràng.

01

Tiếp nhận cuộc gọi đến

  • Chào khách hàng
  • Xác định nhu cầu
  • Cung cấp thông tin cơ bản
  • Chuyển đúng bộ phận
02

Tư vấn sản phẩm và dịch vụ

  • Hỏi nhu cầu cụ thể
  • Giải thích dịch vụ
  • Đề xuất bước tiếp theo
  • Thu thập thông tin tư vấn
03

Đặt lịch và xác nhận lịch hẹn

  • Kiểm tra khung giờ khi được tích hợp
  • Đặt lịch
  • Xác nhận lịch
  • Nhắc lịch
  • Đổi hoặc hủy lịch theo phạm vi cho phép
04

Gọi xác nhận thông tin

  • Xác nhận đơn hàng
  • Xác nhận đặt bàn
  • Xác nhận lịch hẹn
  • Xác nhận yêu cầu dịch vụ
05

Chăm sóc khách hàng

  • Hỏi thăm sau dịch vụ
  • Khảo sát mức độ hài lòng
  • Nhắc gia hạn
  • Thu thập phản hồi
06

Phân loại khách hàng tiềm năng

  • Nhu cầu
  • Ngân sách dự kiến
  • Khu vực
  • Thời gian dự kiến
  • Mức độ ưu tiên
07

Cập nhật hệ thống

  • CRM
  • Google Sheets
  • Lịch làm việc
  • Ticket hỗ trợ
  • Báo cáo cuộc gọi
08

Chuyển tiếp cho nhân viên

  • Khách yêu cầu gặp người thật
  • Câu hỏi ngoài phạm vi
  • Khiếu nại
  • Tình huống nhạy cảm
  • Khách hàng tiềm năng quan trọng

AI Voice Agent hỗ trợ tốt các cuộc hội thoại lặp lại và có cấu trúc. Nhân viên vẫn cần thiết cho tình huống nhạy cảm, phức tạp hoặc ngoại lệ — vì vậy mọi hệ thống Hyper Walter triển khai đều có quy tắc chuyển tiếp cho người thật.

Hai chiều cuộc gọi

Cuộc gọi đến và cuộc gọi đi

Hai mô hình có mục tiêu, rủi ro và yêu cầu tuân thủ khác nhau, nên được thiết kế kịch bản riêng.

Inbound

AI Voice Agent nhận cuộc gọi đến

Khách chủ động gọi tới, hệ thống tiếp nhận và xử lý theo kịch bản đã duyệt.

  • Tiếp nhận tổng đài
  • Tư vấn ban đầu
  • Hỏi đáp thường gặp
  • Đặt lịch
  • Phân loại yêu cầu
  • Hỗ trợ ngoài giờ
  • Chuyển phòng ban
Khách gọi tới AI chào hỏi Xác định nhu cầu Tra cứu thông tin đã duyệt Thực hiện thao tác được phép Chuyển nhân viên khi cần
Outbound

AI Voice Agent thực hiện cuộc gọi đi

Hệ thống gọi tới danh sách khách hàng đã được duyệt, với mục đích kinh doanh hợp lệ.

  • Xác nhận lịch hẹn
  • Xác nhận đơn hàng
  • Nhắc lịch
  • Khảo sát
  • Chăm sóc sau dịch vụ
  • Nhắc gia hạn
  • Gọi lại khách đã đăng ký
Danh sách khách đã duyệt Khởi tạo cuộc gọi Giới thiệu đơn vị và mục đích Xác nhận thông tin Ghi nhận kết quả Tạo bước xử lý tiếp theo

Cuộc gọi đi phải tuân thủ các yêu cầu về sự đồng ý liên hệ, dữ liệu khách hàng, quy định của nhà cung cấp dịch vụ, quy định viễn thông và quyền riêng tư đang có hiệu lực. Hyper Walter không triển khai gọi hàng loạt tới danh sách không rõ nguồn hoặc không có cơ sở liên hệ hợp pháp.

Tình huống

Những tình huống nào phù hợp với AI Voice Agent?

Lọc theo nhóm để xem nhanh tình huống gần với hoạt động của doanh nghiệp. Không phải mọi chức năng đều nằm trong mọi gói dịch vụ.

Tổng đài tư vấn doanh nghiệp

Nhân viên phải nghe lại cùng một nhóm câu hỏi mỗi ngày, giờ cao điểm bị nhỡ cuộc gọi.

Người gọi
Khách hàng mới và khách đang tìm hiểu dịch vụ
Mục tiêu hội thoại
Chào hỏi, xác định nhu cầu, cung cấp thông tin cơ bản và chuyển đúng bộ phận
Dữ liệu cần có
Họ tên, số điện thoại, nhu cầu, khu vực
Có thể kết nối
CRM, Google Sheets, thông báo nội bộ
Chuyển nhân viên khi
Khách hỏi ngoài phạm vi hoặc yêu cầu gặp nhân viên
Tư vấn kịch bản

Tiếp nhận cuộc gọi ngoài giờ

Cuộc gọi sau giờ làm việc và ngày nghỉ không có ai tiếp nhận.

Người gọi
Khách gọi buổi tối, cuối tuần hoặc ngày lễ
Mục tiêu hội thoại
Ghi nhận yêu cầu, trả lời thông tin cơ bản và hẹn gọi lại
Dữ liệu cần có
Họ tên, số điện thoại, nội dung cần hỗ trợ, khung giờ liên hệ lại
Có thể kết nối
Google Sheets, email, Zalo hoặc Telegram thông báo
Chuyển nhân viên khi
Tình huống khẩn cấp theo quy định của doanh nghiệp
Tư vấn kịch bản

Đặt lịch tư vấn

Việc chốt lịch qua điện thoại tốn nhiều lượt trao đổi qua lại.

Người gọi
Khách muốn gặp trực tiếp hoặc gọi tư vấn sâu
Mục tiêu hội thoại
Xác định dịch vụ, đề xuất khung giờ và chốt lịch hẹn
Dữ liệu cần có
Dịch vụ quan tâm, thời gian mong muốn, họ tên, số điện thoại
Có thể kết nối
Google Calendar, phần mềm đặt lịch, CRM
Chuyển nhân viên khi
Khách cần báo giá tùy chỉnh hoặc yêu cầu đặc biệt
Tư vấn kịch bản

Đặt lịch khám và lịch dịch vụ

Bộ phận lễ tân phải vừa tiếp khách tại chỗ vừa nghe điện thoại.

Người gọi
Khách hàng đặt lịch theo khung giờ cố định
Mục tiêu hội thoại
Ghi nhận nhu cầu, kiểm tra khung giờ và tạo lịch hẹn
Dữ liệu cần có
Loại dịch vụ, ngày giờ, họ tên, số điện thoại
Có thể kết nối
Hệ thống đặt lịch, lịch làm việc, CRM
Chuyển nhân viên khi
Mọi câu hỏi mang tính chuyên môn y khoa được chuyển cho nhân viên
Tư vấn kịch bản

Đặt bàn nhà hàng

Giờ cao điểm nhân viên không thể vừa phục vụ vừa nhận điện thoại đặt bàn.

Người gọi
Khách đặt bàn theo ngày, giờ và số người
Mục tiêu hội thoại
Ghi nhận yêu cầu đặt bàn và xác nhận lại thông tin
Dữ liệu cần có
Ngày, giờ, số khách, tên người đặt, số điện thoại, yêu cầu riêng
Có thể kết nối
Google Sheets, phần mềm đặt bàn, thông báo cho quán
Chuyển nhân viên khi
Nhóm đông, đặt tiệc hoặc yêu cầu đặc biệt
Tư vấn kịch bản

Tư vấn khách sạn và du lịch

Khách hỏi phòng và dịch vụ vào mọi khung giờ, kể cả khách nước ngoài.

Người gọi
Khách lẻ và khách đoàn đang tìm hiểu dịch vụ
Mục tiêu hội thoại
Cung cấp thông tin đã duyệt và tạo yêu cầu đặt phòng
Dữ liệu cần có
Ngày nhận, ngày trả, số khách, loại phòng, thông tin liên hệ
Có thể kết nối
Hệ thống đặt phòng, CRM, email xác nhận
Chuyển nhân viên khi
Đoàn lớn, yêu cầu giá đặc biệt hoặc khiếu nại
Tư vấn kịch bản

Xác nhận đơn hàng

Nhân viên mất nhiều thời gian gọi xác nhận từng đơn trong ngày.

Người gọi
Khách hàng đã đặt hàng và nằm trong danh sách được duyệt
Mục tiêu hội thoại
Giới thiệu mục đích, đọc lại đơn hàng và ghi nhận xác nhận
Dữ liệu cần có
Mã đơn, sản phẩm, số lượng, địa chỉ, thời gian giao
Có thể kết nối
Hệ thống quản lý đơn hàng, Google Sheets, CRM
Chuyển nhân viên khi
Khách muốn đổi đơn, khiếu nại hoặc thắc mắc về thanh toán
Tư vấn kịch bản

Xác nhận giao hàng

Giao hàng thất bại vì khách không có mặt hoặc sai thông tin liên hệ.

Người gọi
Khách hàng có đơn sắp giao
Mục tiêu hội thoại
Xác nhận thời gian và địa chỉ nhận hàng
Dữ liệu cần có
Mã đơn, địa chỉ, khung giờ nhận, người nhận thay
Có thể kết nối
Hệ thống vận chuyển, CRM, thông báo cho đội giao hàng
Chuyển nhân viên khi
Khách yêu cầu thay đổi lớn về đơn hoặc phát sinh tranh chấp
Tư vấn kịch bản

Chăm sóc sau bán

Doanh nghiệp không có nguồn lực gọi hỏi thăm khách sau khi sử dụng dịch vụ.

Người gọi
Khách đã mua hàng hoặc đã dùng dịch vụ
Mục tiêu hội thoại
Hỏi trải nghiệm theo bộ câu hỏi có cấu trúc và ghi nhận phản hồi
Dữ liệu cần có
Mức độ hài lòng, vấn đề gặp phải, đề xuất của khách
Có thể kết nối
CRM, Google Sheets, ticket hỗ trợ
Chuyển nhân viên khi
Khách phản hồi tiêu cực hoặc nêu khiếu nại
Tư vấn kịch bản

Khảo sát khách hàng

Khảo sát bằng biểu mẫu có tỷ lệ phản hồi thấp.

Người gọi
Nhóm khách hàng trong danh sách đã duyệt
Mục tiêu hội thoại
Hỏi vài câu ngắn và ghi nhận câu trả lời theo cấu trúc
Dữ liệu cần có
Điểm đánh giá, lý do, góp ý mở
Có thể kết nối
Google Sheets, CRM, báo cáo tổng hợp
Chuyển nhân viên khi
Khách muốn phản ánh chi tiết hoặc yêu cầu xử lý
Tư vấn kịch bản

Nhắc lịch hẹn

Khách quên lịch khiến khung giờ bị bỏ trống.

Người gọi
Khách đã có lịch hẹn trong hệ thống
Mục tiêu hội thoại
Nhắc lịch, xác nhận hoặc ghi nhận yêu cầu dời lịch
Dữ liệu cần có
Mã lịch hẹn, thời gian, dịch vụ, phản hồi của khách
Có thể kết nối
Google Calendar, hệ thống đặt lịch, SMS hoặc Zalo
Chuyển nhân viên khi
Khách muốn đổi sang khung giờ không còn trống
Tư vấn kịch bản

Nhắc gia hạn

Hợp đồng và gói dịch vụ hết hạn mà khách không được nhắc kịp thời.

Người gọi
Khách đang dùng gói sắp đến hạn
Mục tiêu hội thoại
Thông báo thời điểm hết hạn và ghi nhận ý định gia hạn
Dữ liệu cần có
Mã hợp đồng, ngày hết hạn, gói hiện tại, phản hồi
Có thể kết nối
CRM, Google Sheets, thông báo cho kinh doanh
Chuyển nhân viên khi
Khách muốn đàm phán giá hoặc đổi gói dịch vụ
Tư vấn kịch bản

Phân loại khách hàng tiềm năng

Đội kinh doanh mất thời gian gọi lại toàn bộ danh sách, kể cả khách chưa sẵn sàng.

Người gọi
Khách để lại thông tin qua quảng cáo, biểu mẫu hoặc hotline
Mục tiêu hội thoại
Hỏi các tiêu chí cơ bản và chấm mức độ ưu tiên
Dữ liệu cần có
Nhu cầu, ngân sách dự kiến, khu vực, thời gian dự kiến triển khai
Có thể kết nối
CRM, Google Sheets, n8n, thông báo cho nhân viên phụ trách
Chuyển nhân viên khi
Khách hàng giá trị cao hoặc yêu cầu gặp trực tiếp
Tư vấn kịch bản

Hỗ trợ nội bộ

Bộ phận hành chính và kỹ thuật liên tục nhận cùng một nhóm câu hỏi từ nhân viên.

Người gọi
Nhân viên trong doanh nghiệp
Mục tiêu hội thoại
Tra cứu quy trình nội bộ đã duyệt và ghi nhận yêu cầu
Dữ liệu cần có
Bộ phận, nội dung yêu cầu, mức độ ưu tiên
Có thể kết nối
Tài liệu nội bộ được duyệt, hệ thống ticket, thông báo Slack hoặc Telegram
Chuyển nhân viên khi
Yêu cầu liên quan nhân sự, lương thưởng hoặc dữ liệu nhạy cảm
Tư vấn kịch bản

Tiếp nhận yêu cầu bảo hành

Yêu cầu bảo hành đến từ nhiều kênh và dễ thất lạc thông tin.

Người gọi
Khách đang sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ
Mục tiêu hội thoại
Ghi nhận tình trạng, thông tin sản phẩm và tạo phiếu tiếp nhận
Dữ liệu cần có
Mã sản phẩm, ngày mua, mô tả lỗi, thông tin liên hệ
Có thể kết nối
Hệ thống ticket, CRM, thông báo cho kỹ thuật
Chuyển nhân viên khi
Sự cố nghiêm trọng, tranh chấp hoặc yêu cầu hoàn tiền
Tư vấn kịch bản

Chuyển cuộc gọi theo phòng ban

Khách bấm nhầm phím và phải chuyển máy nhiều lần mới tới đúng người.

Người gọi
Mọi cuộc gọi đến tổng đài
Mục tiêu hội thoại
Nghe yêu cầu bằng lời nói, phân loại và chuyển đúng bộ phận
Dữ liệu cần có
Nội dung yêu cầu, thông tin nhận dạng cơ bản
Có thể kết nối
Hệ thống tổng đài, danh bạ phòng ban, thông báo nội bộ
Chuyển nhân viên khi
Không xác định được bộ phận sau nhiều lần hỏi lại
Tư vấn kịch bản

Tổng hợp báo cáo cuộc gọi

Quản lý không nắm được khách hay hỏi gì và cuộc gọi kết thúc ra sao.

Người gọi
Áp dụng cho toàn bộ cuộc gọi đã xử lý
Mục tiêu hội thoại
Tạo tóm tắt, phân loại nhu cầu và ghi nhận kết quả cuộc gọi
Dữ liệu cần có
Nhóm nhu cầu, kết quả, lý do chuyển tiếp, thời lượng
Có thể kết nối
Google Sheets, CRM, dashboard, báo cáo hằng ngày
Chuyển nhân viên khi
Không áp dụng, đây là hạng mục xử lý sau cuộc gọi
Tư vấn kịch bản

Danh sách trên mô tả các tình huống có thể triển khai. Phạm vi thực tế, số luồng cuộc gọi và các tích hợp đi kèm được xác định sau buổi khảo sát nghiệp vụ.

Kiến trúc

Một cuộc gọi AI được xử lý như thế nào?

Tám bước diễn ra trong vài trăm mili giây mỗi lượt nói. Hiểu được chuỗi này giúp doanh nghiệp biết chỗ nào cần dữ liệu, chỗ nào cần quy tắc và chỗ nào cần con người.

  1. 01 Cuộc gọi
    • Cuộc gọi đến từ khách hàng
    • Cuộc gọi đi trong danh sách đã duyệt
  2. 02 Nhận dạng giọng nói
    • Chuyển lời nói thành văn bản
    • Nhận biết khoảng ngắt và lượt nói
    • Xử lý khi khách nói chen vào, nếu được hỗ trợ
  3. 03 Hiểu hội thoại
    • Xác định nhu cầu của người gọi
    • Tuân theo quy tắc hội thoại đã duyệt
    • Đặt câu hỏi làm rõ khi thiếu thông tin
  4. 04 Tra cứu thông tin
    • Website và câu hỏi thường gặp
    • Thông tin sản phẩm, dịch vụ, bảng giá
    • Chính sách của doanh nghiệp
    • Dữ liệu CRM khi được cấp quyền
  5. 05 Thao tác nghiệp vụ
    • Thu thập thông tin
    • Tạo lịch hẹn
    • Cập nhật CRM
    • Gửi thông báo và tạo công việc
    • Định tuyến phòng ban
  6. 06 Phản hồi bằng giọng nói
    • Chuyển câu trả lời thành giọng nói tự nhiên
    • Dùng giọng, tông và ngôn ngữ đã chọn
  7. 07 Chuyển cho nhân viên
    • Chuyển máy hoặc tạo yêu cầu gọi lại
    • Gửi tóm tắt hội thoại
    • Xác định người phụ trách
  8. 08 Kết quả cuộc gọi
    • Lưu nhật ký cuộc gọi trong phạm vi cho phép
    • Tạo bản tóm tắt
    • Cập nhật trạng thái
    • Kích hoạt quy trình xử lý tiếp theo

Các tình huống ngoại lệ được thiết kế sẵn

Một hệ thống cuộc gọi chỉ đáng tin khi xử lý được lúc mọi thứ không diễn ra như kịch bản. Đây là các trạng thái ngoại lệ được đưa vào thiết kế ngay từ đầu.

  • Không nghe rõ người gọi
  • Môi trường nhiều tiếng ồn
  • Thiếu thông tin để xử lý
  • Khách nói chen vào giữa câu
  • Không có dữ liệu đáng tin cậy
  • Lỗi kết nối hệ thống
  • Không có nhân viên trực
  • Khách yêu cầu ngừng liên hệ
  • Cuộc gọi bị ngắt giữa chừng

So sánh

AI Voice Agent khác tổng đài bấm phím như thế nào?

Tổng đài bấm phím không lỗi thời. Vấn đề là chọn đúng công cụ cho đúng loại cuộc gọi.

Khác biệt giữa IVR truyền thống và AI Voice Agent
Tiêu chí IVR bấm phím AI Voice Agent
Cách tương tác Khách bấm phím để chọn nhánh Khách nói bằng ngôn ngữ tự nhiên
Cấu trúc Theo menu cố định Theo hội thoại, có thể hỏi lại và làm rõ
Khả năng trả lời Giới hạn ở nội dung ghi âm sẵn Tra cứu và trả lời từ nguồn dữ liệu đã duyệt
Định tuyến Chính xác và dễ kiểm soát theo phím bấm Phân loại theo nội dung khách trình bày
Thao tác nghiệp vụ Hạn chế, thường chỉ chuyển máy Có thể đặt lịch, ghi nhận dữ liệu và cập nhật hệ thống
Sau cuộc gọi Chủ yếu là nhật ký cuộc gọi Có thể tạo tóm tắt và phân loại kết quả
Yêu cầu vận hành Dễ dự đoán, ít phải theo dõi Cần kiểm thử, giám sát và quy tắc an toàn

IVR truyền thống vẫn phù hợp hơn với các quy trình cần xác minh danh tính chặt chẽ, giao dịch nhạy cảm hoặc bắt buộc nhập liệu chính xác theo phím. Trong nhiều trường hợp, mô hình kết hợp IVR và AI Voice Agent là phương án hợp lý: IVR giữ phần định tuyến bắt buộc, Voice Agent xử lý phần hội thoại và tư vấn.

Thiết kế hội thoại

Giọng nói tự nhiên vẫn cần một kịch bản rõ ràng

Thiết kế hội thoại không phải là viết sẵn một đoạn thoại cố định. Đó là xây bộ quy tắc để hệ thống biết cần hỏi gì, được nói gì, xử lý ra sao khi lệch kịch bản và khi nào phải dừng lại để chuyển cho người thật.

Nhóm A

Giọng nói thương hiệu

  • Cách chào mở đầu
  • Cách xưng hô
  • Mức độ trang trọng
  • Tốc độ nói
  • Phong cách thương hiệu
  • Từ ngữ nên dùng
  • Từ ngữ không nên dùng
Nhóm B

Cấu trúc hội thoại

  • Mở đầu cuộc gọi
  • Nêu mục đích
  • Xác định nhu cầu
  • Thu thập thông tin
  • Xác nhận lại
  • Bước tiếp theo
  • Kết thúc cuộc gọi
Nhóm C

Dự phòng và phục hồi

  • Không nghe rõ
  • Câu trả lời không liên quan
  • Dữ liệu không tồn tại
  • Khách đổi chủ đề
  • Khách im lặng
  • Cuộc gọi bị gián đoạn
Nhóm D

An toàn và chuyển tiếp

  • Khiếu nại
  • Thông tin nhạy cảm
  • Câu hỏi y tế
  • Câu hỏi pháp lý
  • Vấn đề thanh toán
  • Khách hàng tiềm năng giá trị cao
  • Ngôn ngữ báo hiệu tình huống khẩn cấp
  • Khách yêu cầu gặp nhân viên

Giọng nói

Giọng nói và ngôn ngữ

Giọng nói là phần khách hàng cảm nhận đầu tiên. Các lựa chọn dưới đây được chốt ở bước thiết kế và ghi vào tài liệu bàn giao.

Giọng nam

Giọng nam với các mức tông trầm hoặc trung tính, thường dùng cho lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng và dịch vụ doanh nghiệp.

Giọng nữ

Giọng nữ với tông ấm hoặc trong, phổ biến ở tiếp nhận tổng đài, đặt lịch và chăm sóc khách hàng.

Phong cách thân thiện

Cách nói gần gũi, nhịp thoải mái, phù hợp F&B, bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng.

Phong cách chuyên nghiệp

Cách nói rõ ràng, tiết chế, phù hợp doanh nghiệp B2B, tài chính và dịch vụ chuyên môn.

Phong cách tư vấn

Chủ động hỏi để làm rõ nhu cầu, thích hợp với cuộc gọi cần thu thập nhiều thông tin.

Tốc độ nói tùy chỉnh

Điều chỉnh nhịp nói theo nhóm khách hàng, ví dụ chậm hơn với người lớn tuổi.

Cách xưng hô

Thống nhất cách gọi khách và cách tự xưng, giữ đúng văn hóa giao tiếp của thương hiệu.

Tiếng Việt

Ngôn ngữ chính được triển khai, có thể bổ sung từ điển phát âm cho tên riêng và thuật ngữ ngành.

Tiếng Anh

Dùng cho khách nước ngoài hoặc doanh nghiệp có tệp khách quốc tế.

Đa ngôn ngữ theo phạm vi

Thêm ngôn ngữ khác theo phạm vi đã thống nhất, mỗi ngôn ngữ cần kịch bản và kiểm thử riêng.

Giọng thương hiệu riêng

Xây dựng giọng đại diện cho thương hiệu, chỉ thực hiện khi có ủy quyền hợp lệ từ người sở hữu giọng nói.

Từ điển phát âm riêng

Chuẩn hóa cách đọc tên thương hiệu, tên sản phẩm, địa danh và thuật ngữ chuyên ngành.

Chất lượng giọng nói và khả năng nhận diện thay đổi theo ngôn ngữ, giọng vùng miền, chất lượng micro, đường truyền điện thoại, tiếng ồn xung quanh, tốc độ nói, thuật ngữ chuyên ngành và nhà cung cấp dịch vụ được chọn. Việc tạo giọng mô phỏng cần sự cho phép rõ ràng của người sở hữu giọng nói; Hyper Walter không sử dụng giọng người nổi tiếng hoặc mạo danh người có thể nhận dạng khi chưa được ủy quyền.

Tri thức

Voice Agent tra cứu thông tin từ đâu?

Voice Agent chỉ nên trả lời dựa trên nguồn đã được doanh nghiệp duyệt. Nguồn sai hoặc lỗi thời sẽ dẫn tới câu trả lời sai trong cuộc gọi thật.

Các nguồn có thể sử dụng

Nội dung website Câu hỏi thường gặp Tài liệu PDF Danh mục sản phẩm Mô tả dịch vụ Bảng giá Chính sách Google Sheets CRM Hệ thống đặt lịch Cơ sở dữ liệu khách hàng Tồn kho Tài liệu nội bộ đã duyệt API Lịch làm việc Hệ thống quản lý đơn hàng
  • Chỉ trả lời từ nguồn đã duyệt
  • Thông tin nguồn phải chính xác và cập nhật
  • Quyền truy cập được giới hạn ở mức cần thiết
  • Dữ liệu nhạy cảm cần kiểm soát bổ sung
  • Không suy đoán khi thiếu thông tin tin cậy
  • Cập nhật dữ liệu cần đồng bộ hoặc lập chỉ mục lại

Đường đi của dữ liệu

01 Nguồn dữ liệu đã duyệtDoanh nghiệp xác nhận nội dung nào được phép sử dụng
02 Chuẩn hóa dữ liệuLàm sạch, thống nhất thuật ngữ và loại bỏ nội dung không được trả lời
03 Cơ sở tri thứcNội dung được tổ chức lại để hệ thống tra cứu nhanh trong cuộc gọi
04 Voice Agent tra cứuLấy đúng phần thông tin liên quan tới câu hỏi của khách
05 Trả lời bằng giọng nóiDiễn đạt lại theo phong cách thương hiệu đã thống nhất
06 Nhật ký và rà soátGhi nhận câu hỏi chưa trả lời được để bổ sung dữ liệu

Tích hợp

Kết nối cuộc gọi với quy trình doanh nghiệp

Cuộc gọi chỉ tạo ra giá trị khi kết quả chạy tiếp vào hệ thống, thay vì dừng ở một file ghi âm.

Tổng đài và điện thoại

  • Số điện thoại doanh nghiệp
  • Kết nối SIP
  • Tổng đài đám mây
  • Nhà cung cấp cuộc gọi được hỗ trợ
  • Chuyển tiếp cuộc gọi
  • Hàng đợi cuộc gọi
  • Cấp đầu số khi khả dụng

Tự động hóa

  • n8n
  • Make
  • Webhook
  • API nội bộ

Khách hàng và dữ liệu

  • CRM
  • Google Sheets
  • Airtable
  • Cơ sở dữ liệu
  • Hồ sơ khách hàng

Lịch hẹn

  • Google Calendar
  • Hệ thống đặt lịch
  • Nền tảng quản lý lịch hẹn

Kênh thông báo

  • Email
  • SMS
  • Thông báo Zalo
  • Telegram
  • Slack
  • Thông báo nội bộ

Báo cáo

  • Tóm tắt cuộc gọi
  • Kết quả cuộc gọi
  • Trạng thái khách hàng tiềm năng
  • Trạng thái lịch hẹn
  • Dashboard
  • Báo cáo hằng ngày

Khả năng kết nối phụ thuộc mức hỗ trợ API, quyền của tài khoản, quốc gia triển khai, khả năng cấp đầu số, chính sách của nhà cung cấp và gói dịch vụ được chọn. Hyper Walter kiểm tra từng kết nối trong bước khảo sát và nêu rõ giới hạn nếu có, thay vì cam kết mọi hệ thống điện thoại đều tích hợp được.

Chuyển tiếp

Khi nào cuộc gọi cần chuyển cho nhân viên?

Danh sách điều kiện chuyển tiếp được chốt trước khi hệ thống chạy thật. Đây là phần quan trọng nhất để giữ trải nghiệm khách hàng.

Khách yêu cầu gặp nhân viên
AI không hiểu sau nhiều lần hỏi lại
Thiếu dữ liệu đáng tin cậy
Yêu cầu báo giá tùy chỉnh
Khiếu nại
Vấn đề thanh toán
Câu hỏi pháp lý
Câu hỏi y tế
Thông tin nhạy cảm
Khách hàng giá trị cao
Sự cố khẩn cấp
Tình huống ngoài kịch bản

Quy trình chuyển tiếp

Voice Agent Xác nhận với khách về việc chuyển máy Tạo tóm tắt cuộc gọi Xác định bộ phận phụ trách Chuyển máy hoặc hẹn gọi lại Gửi thông báo cho nhân viên Cập nhật CRM

Khả năng chuyển máy trực tiếp trong thời gian thực phụ thuộc nhà cung cấp tổng đài và kiến trúc hệ thống được chọn. Nếu không hỗ trợ chuyển máy trực tiếp, hệ thống sẽ tạo yêu cầu gọi lại kèm tóm tắt để nhân viên xử lý.

Luồng thực tế

Ví dụ luồng cuộc gọi thực tế

Sáu luồng thường gặp, mô tả theo đúng cách Hyper Walter dựng tài liệu thiết kế trước khi lập trình.

Luồng 01

Đặt lịch tư vấn

  1. 01Khách nêu nhu cầu tư vấn
  2. 02Agent hỏi dịch vụ và khung giờ mong muốn
  3. 03Kiểm tra lịch trống khi được tích hợp
  4. 04Xác nhận lịch hẹn với khách
  5. 05Gửi xác nhận qua kênh đã thống nhất
  6. 06Cập nhật CRM và giao việc cho nhân viên
Điểm kích hoạt
Khách gọi tới hotline và muốn gặp tư vấn
Mục tiêu hội thoại
Chốt được một lịch hẹn có thông tin đầy đủ
Thông tin thu thập
Dịch vụ quan tâm, thời gian, họ tên, số điện thoại
Thao tác hệ thống
Tạo lịch trên Google Calendar, ghi nhận vào CRM
Chuyển nhân viên khi
Khách cần báo giá tùy chỉnh hoặc yêu cầu ngoài khung giờ
Kết quả
Lịch hẹn đã tạo, tóm tắt cuộc gọi, thông báo cho nhân viên
Luồng 02

Đặt bàn nhà hàng

  1. 01Khách cung cấp ngày, giờ và số khách
  2. 02Agent đối chiếu quy định nhận đặt bàn
  3. 03Tạo yêu cầu đặt bàn
  4. 04Đọc lại thông tin để khách xác nhận
  5. 05Gửi thông báo cho quán
Điểm kích hoạt
Khách gọi tới quán để giữ chỗ
Mục tiêu hội thoại
Ghi nhận yêu cầu đặt bàn chính xác
Thông tin thu thập
Ngày, giờ, số khách, tên người đặt, số điện thoại, yêu cầu riêng
Thao tác hệ thống
Google Sheets hoặc phần mềm đặt bàn, thông báo Zalo hoặc Telegram
Chuyển nhân viên khi
Nhóm đông, đặt tiệc hoặc yêu cầu đặc biệt
Kết quả
Phiếu đặt bàn, thông báo cho quản lý ca
Luồng 03

Khách sạn và du lịch

  1. 01Khách nêu nhu cầu về phòng hoặc dịch vụ
  2. 02Agent hỏi ngày nhận, ngày trả và số khách
  3. 03Cung cấp thông tin đã được duyệt
  4. 04Tạo yêu cầu đặt phòng hoặc lead
  5. 05Chuyển lễ tân với yêu cầu phức tạp
Điểm kích hoạt
Khách hỏi phòng hoặc dịch vụ đi kèm
Mục tiêu hội thoại
Cung cấp thông tin đúng và tạo yêu cầu đặt dịch vụ
Thông tin thu thập
Ngày nhận, ngày trả, số khách, loại phòng, thông tin liên hệ
Thao tác hệ thống
Hệ thống đặt phòng, CRM, email xác nhận
Chuyển nhân viên khi
Đoàn lớn, yêu cầu giá riêng hoặc phàn nàn về dịch vụ
Kết quả
Yêu cầu đặt phòng, tóm tắt nhu cầu khách
Luồng 04

Xác nhận đơn hàng

  1. 01Giới thiệu đơn vị và mục đích cuộc gọi
  2. 02Đọc lại thông tin đơn hàng
  3. 03Hỏi xác nhận hoặc điều chỉnh
  4. 04Ghi nhận kết quả xác nhận
  5. 05Kích hoạt bước giao hàng hoặc giao việc cho nhân viên
Điểm kích hoạt
Agent gọi tới khách hàng trong danh sách đã duyệt
Mục tiêu hội thoại
Xác nhận đơn hàng trước khi giao
Thông tin thu thập
Mã đơn, sản phẩm, số lượng, địa chỉ, thời gian giao
Thao tác hệ thống
Hệ thống quản lý đơn hàng, CRM, thông báo cho đội giao hàng
Chuyển nhân viên khi
Khách muốn đổi đơn, khiếu nại hoặc hỏi về thanh toán
Kết quả
Trạng thái xác nhận, ghi chú của khách, công việc tiếp theo
Luồng 05

Chăm sóc sau dịch vụ

  1. 01Giới thiệu mục đích cuộc gọi
  2. 02Hỏi theo bộ câu hỏi có cấu trúc
  3. 03Ghi nhận phản hồi của khách
  4. 04Nhận diện phản hồi tiêu cực
  5. 05Tạo công việc hỗ trợ khi cần
Điểm kích hoạt
Agent gọi tới khách đã sử dụng dịch vụ
Mục tiêu hội thoại
Thu thập phản hồi thật về chất lượng dịch vụ
Thông tin thu thập
Mức độ hài lòng, vấn đề gặp phải, góp ý
Thao tác hệ thống
CRM, Google Sheets, hệ thống ticket
Chuyển nhân viên khi
Khách phản hồi tiêu cực hoặc nêu khiếu nại
Kết quả
Bản ghi phản hồi, phiếu hỗ trợ khi phát sinh
Luồng 06

Chuyển phòng ban

  1. 01Khách mô tả yêu cầu tự nhiên
  2. 02AI phân loại nhu cầu
  3. 03Tóm tắt bối cảnh cuộc gọi
  4. 04Chuyển tới bộ phận phù hợp
  5. 05Gửi tóm tắt cho nhân viên nhận máy
Điểm kích hoạt
Khách gọi tổng đài và trình bày yêu cầu bằng lời
Mục tiêu hội thoại
Đưa khách tới đúng người ngay từ lần đầu
Thông tin thu thập
Nội dung yêu cầu, thông tin nhận dạng cơ bản
Thao tác hệ thống
Hệ thống tổng đài, danh bạ phòng ban, thông báo nội bộ
Chuyển nhân viên khi
Không xác định được bộ phận sau nhiều lần hỏi lại
Kết quả
Cuộc gọi được chuyển kèm tóm tắt bối cảnh

Theo ngành

AI Voice Agent phù hợp với ngành nào?

Mỗi ngành có loại cuộc gọi, dữ liệu và rủi ro riêng, nên kịch bản và quy tắc an toàn không thể dùng chung một mẫu.

F&B

  • Nhận đặt bàn theo ngày, giờ và số khách
  • Trả lời giờ mở cửa và địa chỉ
  • Xác nhận lại đặt chỗ
  • Tiếp nhận phản hồi của khách
  • Chuyển quản lý khi có tiệc hoặc nhóm đông

Khách sạn và du lịch

  • Cung cấp thông tin phòng đã duyệt
  • Ghi nhận yêu cầu đặt dịch vụ
  • Giải đáp lịch trình cơ bản
  • Hỗ trợ đa ngôn ngữ theo phạm vi
  • Chuyển lễ tân khi cần xử lý trực tiếp

Bán lẻ và thương mại điện tử

  • Gọi xác nhận đơn hàng
  • Trả lời trạng thái yêu cầu
  • Chăm sóc sau bán
  • Phân loại khách hàng tiềm năng
  • Chuyển bộ phận đổi trả và khiếu nại

Doanh nghiệp dịch vụ

  • Tiếp nhận nhu cầu ban đầu
  • Đặt lịch tư vấn
  • Đọc checklist hồ sơ cần chuẩn bị
  • Ghi nhận thông tin liên hệ
  • Chuyển chuyên viên phụ trách

Bất động sản

  • Hỏi ngân sách dự kiến
  • Xác định khu vực quan tâm
  • Xác định loại sản phẩm
  • Đặt lịch xem nhà
  • Phân công tư vấn viên

Giáo dục

  • Cung cấp thông tin khóa học đã duyệt
  • Đặt lịch tư vấn tuyển sinh
  • Ghi nhận nguyện vọng học viên
  • Nhắc lịch khai giảng và lịch học
  • Chuyển bộ phận tuyển sinh

Y tế và chăm sóc sức khỏe

  • Cung cấp thông tin dịch vụ và giờ làm việc
  • Đặt lịch theo khung giờ
  • Nhắc lịch tái khám
  • Ghi nhận yêu cầu liên hệ lại
  • Chuyển nhân viên cho mọi câu hỏi mang tính chuyên môn y khoa

Ô tô và bảo dưỡng

  • Đặt lịch bảo dưỡng
  • Nhắc lịch định kỳ
  • Ghi nhận mô tả tình trạng xe
  • Xác nhận thời gian nhận xe
  • Chuyển kỹ thuật viên khi cần chẩn đoán

Vận hành nội bộ

  • Hotline nội bộ cho nhân viên
  • Tra cứu quy trình đã được duyệt
  • Chuyển đúng bộ phận phụ trách
  • Ghi nhận yêu cầu hỗ trợ
  • Tổng hợp báo cáo yêu cầu nội bộ

Mỗi ngành cần kịch bản, nguồn dữ liệu, quyền truy cập và biện pháp kiểm soát rủi ro khác nhau. Với ngành có quy định riêng như y tế, tài chính hoặc giáo dục, phạm vi câu trả lời của Voice Agent được giới hạn chặt hơn và phần chuyên môn luôn chuyển cho người phụ trách.

Quy trình

Quy trình triển khai AI Voice Agent

Mười hai bước cố định. Doanh nghiệp biết trước phải duyệt gì ở bước nào và khi nào hệ thống mới được phép nhận cuộc gọi thật.

  1. 01

    Khảo sát nghiệp vụ

    Hiểu doanh nghiệp đang xử lý cuộc gọi thế nào trước khi bàn tới công nghệ.

    • Loại hình kinh doanh
    • Mục tiêu của cuộc gọi
    • Gọi đến hay gọi đi
    • Lưu lượng cuộc gọi dự kiến
    • Hệ thống điện thoại hiện tại
    • Các lý do khách hay gọi
    • Khung giờ hoạt động
    • Các phòng ban cần chuyển máy
    • Ngôn ngữ cần hỗ trợ
    • Yêu cầu tuân thủ của ngành
  2. 02

    Xác định phạm vi

    Ghi rõ ranh giới hoạt động của Voice Agent trước khi xây dựng.

    • Những gì Agent được nói
    • Những gì Agent không được nói
    • Thao tác được phép thực hiện
    • Thông tin được phép thu thập
    • Quy tắc chuyển nhân viên
    • Quy định ghi âm cuộc gọi
    • Các tích hợp bắt buộc
  3. 03

    Thiết kế luồng cuộc gọi

    Dựng bản đồ hội thoại cho từng nhóm nhu cầu.

    • Lời mở đầu
    • Nhóm nhu cầu
    • Bộ câu hỏi
    • Bước xác nhận
    • Kịch bản dự phòng
    • Điều kiện chuyển máy
    • Lời kết thúc
    • Quy trình ngừng liên hệ khi cần
  4. 04

    Chuẩn hóa dữ liệu

    Đưa thông tin doanh nghiệp về dạng hệ thống có thể tra cứu chính xác.

    • Câu hỏi thường gặp
    • Dữ liệu dịch vụ
    • Thông tin giá
    • Chính sách
    • Lịch làm việc
    • Danh bạ liên hệ
    • Thuật ngữ chuyên ngành
    • Thông tin bị hạn chế
  5. 05

    Lựa chọn giọng nói

    Chốt cách Voice Agent xuất hiện trước khách hàng.

    • Giới tính giọng khi cần
    • Tông giọng
    • Tốc độ nói
    • Ngôn ngữ
    • Cách phát âm tên riêng
    • Tính cách thương hiệu
  6. 06

    Xây dựng Voice Agent

    Lắp ráp các thành phần kỹ thuật theo thiết kế đã duyệt.

    • Nhận dạng giọng nói
    • Hành vi hội thoại
    • Tổng hợp giọng nói
    • Tra cứu tri thức
    • Danh sách thao tác được phép
    • Quy tắc an toàn
  7. 07

    Kết nối điện thoại

    Đưa Voice Agent vào hệ thống cuộc gọi thật.

    • Số điện thoại
    • Nhà cung cấp dịch vụ
    • Kết nối SIP hoặc phương thức được hỗ trợ
    • Định tuyến cuộc gọi đến
    • Cấu hình cuộc gọi đi
    • Chuyển tiếp cuộc gọi
  8. 08

    Kết nối công cụ

    Nối kết quả cuộc gọi vào các hệ thống doanh nghiệp đang dùng.

    • CRM
    • Lịch làm việc
    • Google Sheets
    • Hệ thống đặt lịch
    • Kênh thông báo
    • Quy trình n8n
  9. 09

    Kiểm thử nội bộ

    Thử hệ thống ở các tình huống khó trước khi cho khách thật gọi vào.

    • Giọng nói rõ ràng
    • Giọng vùng miền khác nhau
    • Môi trường có tiếng ồn
    • Khách nói chen ngang
    • Khách im lặng
    • Câu hỏi ngoài phạm vi
    • Lỗi tích hợp
    • Chuyển máy
    • Cuộc gọi bị ngắt
    • Hiểu sai lặp lại
  10. 10

    Chạy thử có kiểm soát

    Mở dần thay vì bật toàn bộ tổng đài cùng lúc.

    • Giới hạn nhóm cuộc gọi
    • Dùng số điện thoại thử nghiệm đã duyệt
    • Có người giám sát khi vận hành
    • Đọc lại bản chép hội thoại
    • Thu thập phản hồi của nhân viên
  11. 11

    Bàn giao và đào tạo

    Doanh nghiệp nắm được cách vận hành và cách xử lý khi có sự cố.

    • Tài liệu hệ thống
    • Quy trình xử lý khi cần chuyển tiếp
    • Quyền truy cập dashboard
    • Hướng dẫn đọc lại cuộc gọi
    • Đào tạo nhân sự
    • Bàn giao tài khoản
  12. 12

    Theo dõi và cải tiến

    Voice Agent cần được chỉnh theo dữ liệu cuộc gọi thật.

    • Nhu cầu chưa trả lời được
    • Kết quả cuộc gọi
    • Độ trễ phản hồi
    • Lý do chuyển máy
    • Vấn đề nhận diện giọng nói
    • Cập nhật cơ sở tri thức
    • Tối ưu kịch bản
    • Theo dõi chi phí sử dụng

Chuẩn bị

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Phần lớn thời gian triển khai nằm ở khâu làm rõ nghiệp vụ, không phải ở khâu kỹ thuật. Chuẩn bị càng đầy đủ thì hệ thống càng sớm chạy đúng.

Nếu doanh nghiệp chưa có kịch bản cuộc gọi hoàn chỉnh, Hyper Walter hỗ trợ dựng bản đồ hội thoại và xây dựng kịch bản, mức độ hỗ trợ tùy theo gói dịch vụ được chọn.

Danh sách chuẩn bị

  • Mục tiêu của cuộc gọi
  • Cần gọi đến, gọi đi hay cả hai
  • Số điện thoại hiện tại
  • Nhà cung cấp tổng đài đang dùng
  • Số lượng cuộc gọi dự kiến
  • Khung giờ hoạt động
  • Danh sách các phòng ban
  • Số máy nhận chuyển tiếp
  • Câu hỏi thường gặp
  • Kịch bản đang sử dụng
  • Thông tin sản phẩm và dịch vụ
  • Bảng giá
  • Lịch làm việc
  • Quy định đặt lịch
  • Hệ thống CRM
  • Phần mềm đang sử dụng
  • Mẫu dữ liệu thực tế
  • Điều kiện chuyển nhân viên
  • Ngôn ngữ cần hỗ trợ
  • Cách xưng hô mong muốn
  • Chính sách ghi âm cuộc gọi
  • Yêu cầu về quyền riêng tư
  • Ngân sách dự kiến
  • Thời gian mong muốn triển khai

Bàn giao

Doanh nghiệp nhận được những gì?

Danh mục bàn giao được ghi rõ trong báo giá, để hai bên thống nhất từ đầu về những gì thuộc dự án.

Nhóm A

Chiến lược và thiết kế cuộc gọi

  • Báo cáo khảo sát nhu cầu
  • Tài liệu phạm vi triển khai
  • Bản đồ nhóm nhu cầu
  • Luồng cuộc gọi
  • Quy tắc chuyển tiếp
  • Sơ đồ tích hợp
Nhóm B

Hệ thống Voice Agent

  • Voice Agent đã cấu hình
  • Giọng nói đã chọn
  • Cơ sở tri thức đã duyệt
  • Hành vi dự phòng khi lệch kịch bản
  • Cơ chế tạo tóm tắt cuộc gọi
  • Quy tắc chuyển máy
Nhóm C

Tích hợp

  • Hệ thống điện thoại đã chọn
  • Kết nối CRM hoặc bảng tính
  • Kết nối lịch hẹn hoặc đặt chỗ
  • Quy trình thông báo
  • Automation khi có trong phạm vi
Nhóm D

Kiểm thử và bàn giao

  • Bộ kịch bản kiểm thử
  • Kết quả kiểm thử
  • Hướng dẫn vận hành
  • Hướng dẫn đọc lại cuộc gọi
  • Tài liệu kỹ thuật
  • Buổi đào tạo nhân sự
  • Bàn giao quyền truy cập
  • Thời gian hỗ trợ sau triển khai

Đầu số điện thoại, tài khoản dịch vụ, luồng automation gốc, prompt, tệp có thể chỉnh sửa, bản ghi âm và thông tin đăng nhập hệ thống được bàn giao theo đúng gói dịch vụ và hợp đồng đã ký.

Bảng giá

Gói triển khai AI Voice Agent

Ba gói tương ứng ba mức độ phức tạp. Mức giá dưới đây là chi phí triển khai một lần, chưa gồm chi phí vận hành cuộc gọi hằng tháng.

Starter

Cá nhân, hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp cần Voice Agent cơ bản để tiếp nhận cuộc gọi, trả lời thông tin và thu thập nhu cầu.

Chi phí triển khai tham khảo từ 9.900.000 VNĐ
Phạm vi
Inbound hoặc outbound, chọn một
Nhóm nhu cầu
Tối đa khoảng 03 nhóm
Ngôn ngữ
01 ngôn ngữ chính
Chỉnh sửa
02 vòng
Tiến độ
10–20 ngày làm việc
Hỗ trợ sau triển khai
15 ngày

Phạm vi đề xuất

  • 01 AI Voice Agent
  • Kịch bản hội thoại cơ bản
  • Cơ sở tri thức từ nội dung đã duyệt
  • Thu thập họ tên, số điện thoại và nhu cầu
  • Thông báo qua email hoặc Google Sheets
  • Quy tắc chuyển hotline khi hệ thống hỗ trợ
  • Tóm tắt cuộc gọi
  • Kiểm thử cơ bản
  • Hướng dẫn sử dụng

Chưa bao gồm

  • Nhiều đầu số điện thoại
  • Tích hợp CRM phức tạp
  • Đặt lịch nâng cao
  • Hỗ trợ đa ngôn ngữ
  • API tùy chỉnh
  • Chiến dịch gọi ra quy mô lớn
  • Tạo giọng riêng theo yêu cầu
  • Dashboard nâng cao
  • Hạ tầng cho lưu lượng lớn
  • Phí dịch vụ cuộc gọi và AI của bên thứ ba

Chi phí vận hành tính riêng. Phí thuê đầu số, phút gọi, dịch vụ nhận dạng và tổng hợp giọng nói, mô hình ngôn ngữ cùng các nền tảng đi kèm được tính theo mức sử dụng và bảng giá của nhà cung cấp.

Chọn gói Starter
Phổ biến

Business

Doanh nghiệp cần Voice Agent tư vấn, đặt lịch, xác nhận thông tin và kết nối với quy trình bán hàng hoặc chăm sóc khách hàng.

Chi phí triển khai tham khảo từ 19.900.000 VNĐ
Phạm vi
Inbound kèm 01 luồng outbound đã duyệt
Nhóm nhu cầu
Khoảng 06–10 nhóm
Ngôn ngữ
01 ngôn ngữ chính
Chỉnh sửa
03 vòng
Tiến độ
20–40 ngày làm việc
Hỗ trợ sau triển khai
30 ngày

Phạm vi đề xuất

  • 01 AI Voice Agent
  • Thiết kế luồng hội thoại và kịch bản dự phòng
  • Cơ sở tri thức có cấu trúc
  • Phân loại khách hàng tiềm năng
  • Tích hợp lịch hẹn hoặc hệ thống đặt chỗ
  • Tích hợp CRM hoặc Google Sheets
  • Quy trình thông báo qua email hoặc kênh nội bộ
  • Quy tắc chuyển tiếp cho nhân viên
  • Tóm tắt và kết quả cuộc gọi
  • Báo cáo cơ bản
  • Bộ kịch bản kiểm thử
  • Tài liệu vận hành
  • Đào tạo nhân sự

Tùy chọn bổ sung, báo giá riêng

  • Bổ sung ngôn ngữ
  • Bổ sung đầu số
  • Thông báo qua Zalo
  • Quy trình n8n nâng cao
  • Chiến dịch gọi ra
  • Dashboard theo dõi

Chi phí vận hành tính riêng. Phí thuê đầu số, phút gọi, dịch vụ nhận dạng và tổng hợp giọng nói, mô hình ngôn ngữ cùng các nền tảng đi kèm được tính theo mức sử dụng và bảng giá của nhà cung cấp.

Chọn gói Business

Advanced

Doanh nghiệp cần tổng đài AI nhiều luồng, nhiều phòng ban, nhiều tích hợp hoặc lưu lượng cuộc gọi lớn hơn.

Chi phí triển khai tham khảo từ 39.900.000 VNĐ
Phạm vi
Inbound và outbound
Nhóm nhu cầu
Theo phạm vi dự án
Ngôn ngữ
Đa ngôn ngữ theo phạm vi
Chỉnh sửa
04 vòng
Tiến độ
Từ 30–60 ngày làm việc
Hỗ trợ sau triển khai
60 ngày

Phạm vi đề xuất

  • Kiến trúc Voice Agent nâng cao
  • Nhiều hành trình cuộc gọi
  • Nhiều phòng ban
  • Định tuyến cuộc gọi nâng cao
  • Nhiều nguồn dữ liệu đã duyệt
  • Tích hợp CRM
  • Tích hợp lịch làm việc
  • Kết nối cơ sở dữ liệu
  • API tùy chỉnh
  • Automation n8n nâng cao
  • Cơ chế chuyển tiếp nâng cao
  • Nhật ký cuộc gọi và giám sát
  • Dashboard báo cáo khi có trong phạm vi
  • Quy tắc dự phòng và an toàn
  • Tài liệu kỹ thuật
  • Đào tạo nhân sự
  • Triển khai theo từng giai đoạn

Chi phí vận hành tính riêng. Phí thuê đầu số, phút gọi, dịch vụ nhận dạng và tổng hợp giọng nói, mô hình ngôn ngữ cùng các nền tảng đi kèm được tính theo mức sử dụng và bảng giá của nhà cung cấp.

Giá cuối cùng phụ thuộc phạm vi inbound hoặc outbound, số luồng cuộc gọi, số đầu số, quốc gia và hướng gọi, lưu lượng dự kiến, thời lượng trung bình mỗi cuộc, số ngôn ngữ, nhà cung cấp giọng nói, nhà cung cấp tổng đài, các tích hợp, độ phức tạp CRM, kiến trúc chuyển máy, yêu cầu ghi âm và lưu trữ, cùng mức hỗ trợ đi kèm.

Nhận báo giá Advanced

Các mức giá trên là chi phí triển khai tham khảo. Báo giá chính thức được xác định sau khi khảo sát nghiệp vụ, hệ thống điện thoại, số luồng cuộc gọi, ngôn ngữ, tích hợp, lưu lượng và phạm vi hỗ trợ.

Chi phí

Chi phí vận hành cuộc gọi được tính như thế nào?

Đây là phần doanh nghiệp cần nắm rõ nhất trước khi quyết định: chi phí triển khai và chi phí vận hành là hai khoản hoàn toàn tách biệt.

Khoản 01

Chi phí triển khai

Trả một lần cho phần khảo sát, thiết kế hội thoại, xây dựng hệ thống, kết nối tổng đài và các công cụ, kiểm thử, tài liệu và đào tạo. Đây chính là các mức giá trong bảng giá phía trên.

Khoản 02

Chi phí vận hành theo mức sử dụng

Phát sinh liên tục khi hệ thống chạy thật, phụ thuộc số cuộc gọi, thời lượng và nhà cung cấp dịch vụ. Doanh nghiệp thường thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp theo bảng giá công bố của họ.

Các khoản chi phí vận hành có thể phát sinh
Khoản chi phí Ghi chú Cách tính
Thuê đầu số điện thoạiTính theo tháng cho mỗi đầu sốPhụ thuộc quốc gia và đầu số
Phút gọi đếnCuộc gọi khách hàng gọi vàoTheo phút gọi
Phút gọi điCuộc gọi hệ thống chủ động thực hiệnTheo phút gọi
Nhà cung cấp tổng đàiPhí nền tảng hoặc phí thuê baoPhụ thuộc nhà cung cấp
Nhận dạng giọng nóiChuyển lời nói thành văn bảnTheo mức sử dụng
Mô hình ngôn ngữPhần hiểu và tạo câu trả lờiTheo mức sử dụng
Tổng hợp giọng nóiChuyển câu trả lời thành giọng nóiTheo mức sử dụng
Lưu trữ bản ghi âmChỉ phát sinh khi bật ghi âmTheo mức sử dụng
Máy chủ hoặc dịch vụ đám mâyHạ tầng chạy hệ thốngPhụ thuộc nhà cung cấp
Nền tảng automationVí dụ n8n tự vận hành hoặc bản dịch vụPhụ thuộc nhà cung cấp
CRMThường tính theo số người dùngPhụ thuộc nhà cung cấp
SMS hoặc tin nhắn xác nhậnGửi sau cuộc gọi khi có trong phạm viTheo số cuộc gọi
Giám sát hệ thốngTheo dõi lỗi và chất lượng cuộc gọiTheo gói bảo trì
Bảo trì và hỗ trợDịch vụ tùy chọn theo thángBáo giá riêng

Hyper Walter không công bố mức phí cố định cho dịch vụ của bên thứ ba, vì giá do từng nhà cung cấp quy định, thay đổi theo thời điểm và khác nhau giữa các quốc gia. Trong buổi khảo sát, doanh nghiệp sẽ nhận bảng ước tính dựa trên nhà cung cấp cụ thể được chọn.

Ước lượng quy mô triển khai

Điền một vài thông số để xem dự án của doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô nào. Công cụ này chỉ giúp định hình phạm vi trao đổi, không đưa ra mức chi phí, vì chi phí thật phụ thuộc nhà cung cấp và điều kiện triển khai cụ thể.

Nhóm quy mô Quy mô thử nghiệm

Phù hợp để chạy thử một luồng cuộc gọi trước khi mở rộng.

Bổ sung

Tính năng và dịch vụ có thể bổ sung

Những hạng mục nằm ngoài phạm vi gói đã chọn. Mỗi hạng mục được đánh giá riêng vì phụ thuộc hệ thống hiện tại và nhà cung cấp dịch vụ.

Thêm đầu số điện thoại Phụ thuộc nhà cung cấp
Thêm luồng cuộc gọi Báo giá riêng
Quy trình gọi ra Báo giá riêng
Thêm ngôn ngữ Báo giá riêng
Từ điển phát âm riêng Tùy độ phức tạp
Tạo giọng riêng có ủy quyền Báo giá riêng
Tích hợp CRM Tùy độ phức tạp
Tích hợp hệ thống đặt lịch Tùy độ phức tạp
API tùy chỉnh Tùy độ phức tạp
Kết nối cơ sở dữ liệu Tùy độ phức tạp
Ghi âm cuộc gọi Theo mức sử dụng
Lưu trữ bản chép hội thoại Theo mức sử dụng
Dashboard theo dõi Báo giá riêng
Phân tích nâng cao Báo giá riêng
SMS xác nhận Theo số lượng
Thông báo qua Zalo Phụ thuộc nhà cung cấp
Email chăm sóc sau cuộc gọi Tùy độ phức tạp
Quy trình n8n Automation Tùy độ phức tạp
Kết nối với AI Chatbot Tùy độ phức tạp
Dashboard cho tổng đài viên Báo giá riêng
Đào tạo nhân sự bổ sung Theo số lượng
Bảo trì hàng tháng Báo giá riêng
Hỗ trợ ưu tiên Báo giá riêng
Hạ tầng cho lưu lượng lớn Theo mức sử dụng

Hyper Walter không đưa ra mức giá cố định cho dịch vụ của bên thứ ba. Với mỗi hạng mục bổ sung, doanh nghiệp nhận báo giá phần công việc triển khai, kèm ước tính chi phí dịch vụ theo bảng giá hiện hành của nhà cung cấp.

Kiểm thử

Kiểm thử và nghiệm thu

Một hệ thống cuộc gọi chỉ được nghiệm thu khi chạy đúng ở cả tình huống thuận lợi lẫn tình huống xấu.

Kiểm thử 01

Kiểm thử giọng nói

  • Nói rõ ràng
  • Nói nhanh
  • Nói chậm
  • Giọng vùng miền khác nhau
  • Môi trường có tiếng ồn
  • Khách nói chen ngang
  • Khách im lặng kéo dài
  • Khách hỏi lặp lại một câu
  • Câu trả lời không rõ nghĩa
  • Khách đổi chủ đề giữa chừng
Kiểm thử 02

Kiểm thử hệ thống

  • Yêu cầu ngoài phạm vi
  • Thiếu dữ liệu để trả lời
  • Dữ liệu đặt lịch không hợp lệ
  • CRM không phản hồi
  • Lịch làm việc không truy cập được
  • Chuyển máy thất bại
  • Cuộc gọi bị ngắt giữa chừng
  • Hết thời gian chờ phản hồi
  • Tạo bản ghi trùng lặp
  • Gửi thông báo thất bại
Kiểm thử 03

Điều kiện nghiệm thu

  • Luồng cuộc gọi đã thống nhất chạy đúng
  • Thông tin trả về đúng nguồn đã duyệt
  • Thu thập đủ dữ liệu bắt buộc
  • Các tích hợp hoạt động
  • Chuyển tiếp đúng theo phạm vi
  • Kết quả cuộc gọi được lưu như đã thỏa thuận
  • Tài liệu được bàn giao đầy đủ
  • Quyền truy cập đã chuyển giao

Chính sách chỉnh sửa

  • Số vòng chỉnh sửa theo gói dịch vụ đã chọn
  • Chỉnh sửa áp dụng trong các luồng cuộc gọi đã duyệt
  • Thêm phòng ban, ngôn ngữ, đầu số hoặc tích hợp cần đánh giá riêng
  • Góp ý nên được tổng hợp thành một danh sách cho mỗi vòng

Tuân thủ

Quyền riêng tư, đồng ý và ghi âm cuộc gọi

Cuộc gọi là kênh chạm trực tiếp tới khách hàng, nên phần tuân thủ được xử lý ngay từ bước thiết kế thay vì bổ sung sau khi hệ thống đã chạy.

  • Giới thiệu rõ đơn vị gọi

    Hệ thống nên nêu tên doanh nghiệp và mục đích cuộc gọi ngay từ đầu, đặc biệt với cuộc gọi đi.

  • Ghi âm theo chính sách đã duyệt

    Chỉ bật ghi âm khi doanh nghiệp có chính sách rõ ràng về mục đích, phạm vi và thời gian lưu trữ.

  • Thông báo khi có ghi âm hoặc xử lý bằng AI

    Trong nhiều trường hợp, người gọi cần được thông báo rằng cuộc gọi được ghi âm hoặc do hệ thống AI tiếp nhận.

  • Danh sách gọi đi phải hợp lệ

    Cuộc gọi ra cần dựa trên danh sách khách hàng đã được duyệt và có cơ sở liên hệ hợp pháp cho mục đích kinh doanh.

  • Thu thập dữ liệu ở mức tối thiểu

    Chỉ hỏi những thông tin thật sự cần cho nghiệp vụ, tránh thu thập dữ liệu không phục vụ mục đích nào.

  • Dữ liệu nhạy cảm cần kiểm soát thêm

    Thông tin sức khỏe, tài chính hoặc định danh cần biện pháp bảo vệ và quy trình riêng.

  • Chính sách truy cập và lưu trữ

    Bản ghi âm và bản chép hội thoại cần quy định ai được xem, xem để làm gì và lưu trong bao lâu.

  • Ghi nhận yêu cầu ngừng liên hệ

    Khi khách yêu cầu không nhận cuộc gọi nữa, yêu cầu này cần được ghi nhận và tôn trọng ở các đợt sau.

  • Quy định viễn thông và nhà cung cấp

    Đầu số, hướng gọi và chiến dịch gọi ra có thể chịu ràng buộc từ nhà cung cấp và quy định viễn thông.

  • Doanh nghiệp duyệt nội dung công bố

    Doanh nghiệp chịu trách nhiệm xác nhận thông tin, giá, khuyến mãi và các phát ngôn thuộc ngành có quy định riêng.

  • Có thể cần rà soát pháp lý

    Với ngành được quản lý chặt hoặc chiến dịch gọi ra quy mô lớn, nên có bước rà soát pháp lý trước khi vận hành.

  • Không phải tư vấn pháp lý

    Nội dung mục này mang tính thông tin tham khảo. Hyper Walter không đưa ra bảo đảm pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp.

Giới hạn

Bảo mật và giới hạn của AI Voice Agent

Nêu rõ giới hạn ngay từ đầu giúp doanh nghiệp đặt kỳ vọng đúng và thiết kế quy trình dự phòng phù hợp.

  • Không để lộ khóa API

    Khóa API và thông tin đăng nhập không được đặt trong mã phía trình duyệt hoặc nơi người dùng cuối truy cập được.

  • Quyền tối thiểu cần thiết

    Tài khoản kết nối chỉ nên có đúng quyền phục vụ nghiệp vụ, không cấp quyền quản trị toàn hệ thống.

  • Dữ liệu người gọi cần bảo vệ thêm

    Thông tin cá nhân thu thập trong cuộc gọi cần được kiểm soát truy cập và lưu trữ có kiểm soát.

  • AI có thể nghe sai

    Nhận dạng giọng nói có thể sai với giọng vùng miền, môi trường ồn hoặc đường truyền kém.

  • AI có thể trả lời sai khi thiếu dữ liệu

    Khi nguồn thông tin thiếu hoặc đã lỗi thời, hệ thống có thể đưa ra câu trả lời không chính xác.

  • Thao tác quan trọng cần xác nhận

    Các thao tác như đặt lịch, xác nhận đơn hay cập nhật dữ liệu nên có bước đọc lại để khách xác nhận.

  • Việc rủi ro cao dùng quy trình người thật

    Thanh toán, pháp lý, y tế và các quyết định rủi ro cao nên đi qua quy trình có con người phê duyệt.

  • Clone giọng cần được cho phép

    Chỉ tạo giọng mô phỏng khi có ủy quyền hợp lệ; hệ thống không mạo danh người thật khi chưa được phép.

  • Sự cố nhà cung cấp ảnh hưởng dịch vụ

    Gián đoạn từ nhà cung cấp hoặc mạng viễn thông có thể làm cuộc gọi không thực hiện được.

  • Chính sách có thể thay đổi

    Quy định của nhà cung cấp điện thoại và các nền tảng API có thể thay đổi, kéo theo điều chỉnh hệ thống.

  • Không bảo đảm tuyệt đối

    Hyper Walter không đưa ra bảo đảm tuyệt đối về mức độ bảo mật hay độ chính xác nhận dạng của hệ thống.

  • Luôn giữ đường chuyển cho nhân viên

    Cơ chế chuyển tiếp cho người thật cần luôn sẵn sàng với tình huống phức tạp hoặc ngoài dự kiến.

Sau triển khai

Sau khi Voice Agent được triển khai

Có hai khái niệm khác nhau: hỗ trợ bảo hành đi kèm gói, và dịch vụ bảo trì hằng tháng được đăng ký riêng.

Đi kèm gói dịch vụ

Hỗ trợ bảo hành

Áp dụng trong thời gian ghi trong gói: 15 ngày với Starter, 30 ngày với Business và 60 ngày với Advanced, tính từ ngày nghiệm thu.

  • Xử lý lỗi kỹ thuật trong phạm vi đã bàn giao
  • Kiểm tra lại các luồng cuộc gọi
  • Rà soát bản chép hội thoại giai đoạn đầu
  • Hỗ trợ về quyền truy cập tài khoản
  • Điều chỉnh câu chữ ở mức nhỏ trong thời gian hỗ trợ
  • Kiểm tra các tích hợp đã thống nhất
  • Rà soát hành vi chuyển tiếp cho nhân viên

Hỗ trợ bảo hành không bao gồm thêm luồng cuộc gọi mới, thêm ngôn ngữ, thêm đầu số, đổi hướng kịch bản hoặc cập nhật dữ liệu định kỳ.

Dịch vụ tùy chọn

Bảo trì hằng tháng

Đăng ký riêng theo tháng, phù hợp với doanh nghiệp vận hành cuộc gọi liên tục và không có nhân sự kỹ thuật phụ trách.

  • Theo dõi các cuộc gọi lỗi
  • Rà soát nhu cầu bị hiểu sai
  • Cập nhật cơ sở tri thức
  • Điều chỉnh luồng hội thoại
  • Duy trì các tích hợp
  • Theo dõi thay đổi từ nhà cung cấp
  • Cập nhật cách phát âm
  • Rà soát mức sử dụng và chi phí
  • Báo cáo hằng tháng
  • Kiểm thử có kiểm soát sau mỗi lần cập nhật

Nội dung và mức phí bảo trì được thống nhất theo lưu lượng cuộc gọi và số luồng cần theo dõi của từng doanh nghiệp.

Cách làm việc

Không chỉ tạo giọng nói — xây một quy trình cuộc gọi có thể vận hành

Phần khó của Voice Agent không nằm ở việc cho hệ thống nói được, mà ở việc quyết định nó được nói gì, dừng ở đâu và chuyển cho ai.

Khảo sát từ nghiệp vụ cuộc gọi thực tế

Bắt đầu từ những cuộc gọi doanh nghiệp đang nhận mỗi ngày, không áp một kịch bản mẫu.

Thiết kế hội thoại và tình huống ngoại lệ

Không chỉ viết lời thoại chính, mà xử lý cả lúc khách nói lệch, im lặng hoặc thiếu dữ liệu.

Kết nối CRM, lịch hẹn và Automation

Kết quả cuộc gọi chạy tiếp vào hệ thống thay vì dừng ở một bản ghi âm.

Có cơ chế chuyển tiếp cho nhân viên

Quy tắc chuyển máy được chốt từ đầu, kèm tóm tắt hội thoại gửi cho người phụ trách.

Có kiểm thử, tài liệu và hướng dẫn

Doanh nghiệp nhận bộ kịch bản kiểm thử, tài liệu vận hành và buổi đào tạo khi bàn giao.

Có thể mở rộng theo từng giai đoạn

Bắt đầu với một luồng cuộc gọi, bổ sung phòng ban và ngôn ngữ khi hệ thống đã ổn định.

Giải đáp

Câu hỏi thường gặp

Những câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra trước khi đưa AI Voice Agent vào tổng đài thật.

AI Voice Agent là gì?

AI Voice Agent là hệ thống có thể nghe khách hàng nói qua điện thoại, hiểu yêu cầu, trả lời theo thời gian thực, hỏi thêm khi cần, tra cứu thông tin đã được doanh nghiệp duyệt, thực hiện các thao tác được cho phép như đặt lịch hay cập nhật CRM, và chuyển cuộc gọi cho nhân viên khi tình huống vượt phạm vi.

AI Voice Agent khác giọng đọc AI như thế nào?

Giọng đọc AI chỉ tạo ra file âm thanh đã thu sẵn, dùng cho video, quảng cáo hoặc lời dẫn, và không tự trò chuyện hai chiều. AI Voice Agent nghe và phản hồi trực tiếp trong cuộc gọi, đặt câu hỏi làm rõ, tra cứu dữ liệu và thực hiện hành động trên hệ thống.

AI Voice Agent khác tổng đài bấm phím như thế nào?

Tổng đài bấm phím yêu cầu khách chọn theo menu cố định. AI Voice Agent hiểu câu nói tự nhiên, hỏi lại khi thiếu thông tin, tra cứu nội dung đã duyệt và có thể tóm tắt, phân loại cuộc gọi. Đổi lại, hệ thống AI cần kiểm thử, giám sát và quy tắc an toàn rõ ràng.

Voice Agent có thể nghe và trả lời tiếng Việt không?

Có. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính được triển khai. Mức độ nhận diện thay đổi theo giọng vùng miền, chất lượng micro, đường truyền, tiếng ồn xung quanh, tốc độ nói và thuật ngữ chuyên ngành, nên luôn cần kiểm thử với dữ liệu thật của doanh nghiệp.

Có thể dùng giọng nam hoặc giọng nữ không?

Có. Doanh nghiệp chọn giới tính giọng, tông giọng, tốc độ nói và cách xưng hô ở bước thiết kế. Danh sách giọng khả dụng phụ thuộc nhà cung cấp dịch vụ tổng hợp giọng nói được sử dụng.

Có thể clone giọng nói không?

Chỉ thực hiện khi có sự cho phép hợp lệ bằng văn bản của người sở hữu giọng nói. Hyper Walter không tạo giọng mô phỏng người nổi tiếng hoặc mạo danh người thật khi chưa được ủy quyền.

Voice Agent có thể nhận cuộc gọi đến không?

Có. Đây là mô hình phổ biến nhất: tiếp nhận tổng đài, trả lời câu hỏi thường gặp, thu thập nhu cầu, đặt lịch và chuyển đúng bộ phận. Khả năng kết nối phụ thuộc đầu số và nhà cung cấp tổng đài mà doanh nghiệp đang dùng.

Voice Agent có thể gọi ra không?

Có, trong phạm vi được duyệt: xác nhận lịch, xác nhận đơn hàng, nhắc lịch, khảo sát và chăm sóc sau dịch vụ. Cuộc gọi đi phải dựa trên danh sách khách hàng hợp lệ và tuân thủ quy định về đồng ý liên hệ, viễn thông và quyền riêng tư. Hyper Walter không triển khai gọi hàng loạt tới danh sách không có cơ sở liên hệ hợp pháp.

Có thể dùng để xác nhận đơn hàng không?

Có. Voice Agent gọi tới khách hàng trong danh sách đã duyệt, giới thiệu mục đích, đọc lại thông tin đơn hàng, ghi nhận phản hồi và tạo bước xử lý tiếp theo cho nhân viên hoặc bộ phận giao hàng.

Có thể đặt lịch và kiểm tra lịch trống không?

Có, khi hệ thống lịch hoặc phần mềm đặt chỗ cho phép kết nối. Nếu chưa tích hợp được, Voice Agent vẫn thu thập yêu cầu đặt lịch và chuyển cho nhân viên xác nhận thủ công.

Có thể kết nối CRM hoặc Google Sheets không?

Có. Kết quả cuộc gọi, thông tin khách hàng và trạng thái xử lý có thể ghi về CRM, Google Sheets, Airtable, cơ sở dữ liệu hoặc quy trình n8n. Khả năng kết nối phụ thuộc API và quyền tài khoản của từng nền tảng.

Có thể chuyển cuộc gọi cho nhân viên không?

Có. Quy tắc chuyển tiếp được thiết lập từ đầu, kèm tóm tắt hội thoại gửi cho nhân viên phụ trách. Chuyển máy trực tiếp trong thời gian thực phụ thuộc nhà cung cấp tổng đài; nếu không hỗ trợ, hệ thống tạo yêu cầu gọi lại.

Khi AI không nghe rõ thì xử lý thế nào?

Hệ thống có kịch bản dự phòng: hỏi lại một cách ngắn gọn, xác nhận từng phần thông tin, và sau số lần thử đã quy định thì chuyển cho nhân viên hoặc ghi nhận yêu cầu gọi lại thay vì đoán câu trả lời.

Có thể ghi âm cuộc gọi không?

Có thể, nhưng chỉ khi doanh nghiệp có chính sách ghi âm được duyệt. Trong nhiều trường hợp cần thông báo cho người gọi về việc cuộc gọi được ghi âm hoặc được xử lý bởi hệ thống AI, đồng thời cần quy định rõ ai được truy cập và lưu trữ trong bao lâu.

Chi phí cuộc gọi được tính như thế nào?

Có hai nhóm chi phí tách biệt: chi phí triển khai một lần, và chi phí vận hành theo mức sử dụng. Chi phí vận hành thường gồm thuê đầu số, phút gọi vào, phút gọi ra, dịch vụ nhận dạng giọng nói, mô hình ngôn ngữ, tổng hợp giọng nói, lưu trữ và nền tảng automation. Mức phí do từng nhà cung cấp quy định.

Có cần thuê đầu số riêng không?

Tùy mô hình. Có thể dùng đầu số mới, hoặc chuyển tiếp từ số hiện tại sang Voice Agent. Khả năng cấp số, loại đầu số và quy định sử dụng phụ thuộc nhà cung cấp viễn thông và quy định tại từng quốc gia.

Thời gian triển khai là bao lâu?

Gói Starter thường 10–20 ngày làm việc, Business 20–40 ngày làm việc, Advanced từ 30–60 ngày làm việc. Thời gian tính từ khi chốt phạm vi và nhận đủ dữ liệu, và có thể dài hơn nếu phải chờ cấp đầu số hoặc quyền truy cập hệ thống.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị kịch bản gì?

Tốt nhất là danh sách lý do khách hay gọi, câu hỏi thường gặp, thông tin dịch vụ và bảng giá, quy định đặt lịch, các phòng ban cần chuyển tiếp và những nội dung không được phép trả lời. Nếu chưa có kịch bản, Hyper Walter hỗ trợ dựng bản đồ hội thoại theo gói dịch vụ.

Có thể cập nhật nội dung sau khi triển khai không?

Có. Bảng giá, thông tin dịch vụ, giờ làm việc và câu trả lời có thể cập nhật. Tùy cách xây dựng, việc cập nhật có thể cần đồng bộ lại hoặc lập chỉ mục lại nguồn dữ liệu, và nên kiểm thử lại trước khi đưa vào vận hành.

AI Voice Agent có thay thế hoàn toàn nhân viên tổng đài không?

Không. AI Voice Agent không nên được xem là giải pháp thay thế toàn bộ nhân sự tổng đài. Hệ thống phát huy hiệu quả với các cuộc gọi lặp lại và có cấu trúc rõ ràng, còn nhân viên vẫn cần thiết cho tình huống phức tạp, nhạy cảm, mang yếu tố cảm xúc hoặc ngoại lệ.

Voice Agent có bảo đảm hiểu chính xác mọi cuộc gọi không?

Không. Nhận dạng giọng nói có thể sai với giọng vùng miền, môi trường ồn, đường truyền kém, người nói quá nhanh hoặc thuật ngữ đặc thù. Vì vậy hệ thống luôn cần kịch bản dự phòng, quy tắc xác nhận thông tin quan trọng và cơ chế chuyển cho nhân viên.

Có thể triển khai thử nghiệm trước không?

Có. Hyper Walter khuyến nghị chạy thử có kiểm soát: giới hạn nhóm cuộc gọi, dùng số điện thoại thử nghiệm đã duyệt, có người giám sát, đọc lại bản ghi hội thoại và lấy phản hồi của nhân viên trước khi mở rộng.

Dữ liệu cuộc gọi được lưu trong bao lâu?

Thời gian lưu trữ do doanh nghiệp quyết định trong chính sách dữ liệu và được ghi vào phạm vi triển khai, cùng với quy định ai được truy cập bản ghi và bản chép hội thoại. Với dữ liệu nhạy cảm cần biện pháp kiểm soát bổ sung.

Có hỗ trợ bảo trì hàng tháng không?

Có. Bảo trì hàng tháng là dịch vụ tùy chọn, tách riêng với thời gian hỗ trợ kỹ thuật đi kèm gói. Nội dung gồm theo dõi cuộc gọi lỗi, rà soát ý định bị hiểu sai, cập nhật cơ sở tri thức, duy trì tích hợp, theo dõi thay đổi từ nhà cung cấp và báo cáo định kỳ.

Bắt đầu dự án AI Voice Agent

Doanh nghiệp của anh đang tiếp nhận những cuộc gọi nào lặp lại mỗi ngày?

Hãy chia sẻ mục tiêu cuộc gọi, số lượng dự kiến, kịch bản hiện tại, hệ thống điện thoại và các công cụ cần kết nối. Hyper Walter sẽ phân tích và đề xuất mô hình AI Voice Agent phù hợp.

Gửi yêu cầu tư vấn AI Voice Agent

Thông tin liên hệ
Nhu cầu cuộc gọi
Hệ thống hiện tại

Thông tin chỉ dùng để liên hệ tư vấn và báo giá. Hyper Walter phản hồi trong giờ làm việc, từ thứ Hai đến thứ Bảy, 08:30–18:00.